Bác Hồ của chúng em | Chu Trọng Huyến
Chào mừng Thầy, cô đến với trang web Thư viện Trường THCS Nam Nung.
bạn nên biết về không gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Xuân Phúc
Ngày gửi: 10h:27' 01-12-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Xuân Phúc
Ngày gửi: 10h:27' 01-12-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Mục Lục
LỜI NÓI ĐẦU
SPACE - KHÔNG GIAN
SOLAR SYSTEM - HỆ MẶT TRỜI
PLANETS - CÁC HÀNH TINH
MERCURY - SAO THỦY
VENUS - SAO KIM
EARTH - TRÁI ĐẤT
MARS - SAO HỎA
JUPITER - SAO MỘC
SATURN - SAO THỔ
URANUS - SAO THIÊN VƯƠNG
NEPTUNE - SAO HẢI VƯƠNG
PLUTO - SAO DIÊM VƯƠNG
GALAXY - NGÂN HÀ
SUN - MẶT TRỜI
MOON - MẶT TRĂNG
STAR - SAO
NEBULAE - TINH VÂN
ASTEROID AND COMET - TIỂU HÀNH TINH VÀ SAO CHỔI
SPACE EXPLORATION- THÁM HIỂM KHÔNG GIAN
LIVING IN THE ORBIT - SỐNG TRONG QUỸ ĐẠO
LỜI NÓI ĐẦU
Sách này trình bày dưới dạng song ngữ Anh - Việt nội dung về vũ trụ, nhằm
đưa bạn đọc vào thám hiểm không gian với vô số hành tinh, ngôi sao lấp
lánh trên bầu trời của chúng ta.
Nội dung sách gồm nhiều chủ điểm đa dạng như hệ mặt trời, các hành tinh,
dải nhân hà, tinh vân, tiểu hàn htinh và sao chổi cũng như các bước thám
hiểm không gian và cuộc sống trong quỹ đạo.
Cuối bài mỗii bài, sách có chú thích các cụm từ và mẫu câu nhằm giúp bạn
đọc củng cố vốn từ vựng. Sách cũng có nhiều hình ảnh minh họa nhằm làm
sáng tỏ và phong phú hóa một số nội dung. Ngoài ra, để luyện kỹ năng gnhe
hiểu cho bạn đọc, chúng tôi có kèm đãi CD gồm các bài đọc tiếng Anh, với
nội dung được đọc chậm rãi để bạn đọc tiện theo dõi.
Hy vọng rằng với nội dung phong phú, bố cục mạch lạc, sách sẽ là nguồn
tham khảo quý báu cho bạn đọc.
Chúc các bạn thành công.
Ebook miễn phí tại : www.Sachvui.Com
SPACE - KHÔNG GIAN
Thuật ngữ không gian xác định một vùng; vốn bên ngoài trái đất. Nói
cách khác, chúng ta có thể nói rằng không gian là toàn bộ vũ trụ bao
gồm cả trái đất.
The term space defines the region, which is beyond the planet
Earth. In other words, we can say that space means the whole
universe including the Earth.
1. Who gave the Big Bang theory and what does the Big Bang theory
explain?
The Big Bang theory was given by a Belgian astronomer named Abbe
Georges Lemaitre. Thus theory explains the process of expansion of the
Universe.
Ai đã đưa ra thuyết Big Bang và thuyết Big Bang giải thích điều gì?
Thuyết Big Bang được nhà thiên văn học người Bỉ là Abbe Georges
Lemaitre đưa ra. Thuyết này giải thích quá trình giãn nở của vũ trụ.
2. What was the theory given by the Polish astronomer Copernicus?
Polish astronomer Copernicus stated that the Sun was the centre of the
Universe, not the Earth.
Nhà thiên văn học người Phần Lan Copernicus đã đưa ra thuyết gì?
Nhà thiên văn học người Ba Lan Copernicus đã cho rằng Mặt trời mới
là trung tâm của Vũ trụ, không phải là Trái đất.
3. What do the modern theories of universe state about the size of the
universe?
Modern theories assume that the Universe is in a state of rapid expansion.
Các thuyết vũ trụ hiện đại phát biểu gì về kích cỡ của vũ trụ?
Các thuyết hiện đại cho rằng vũ trụ đang trong trạng thái mở rộng
nhanh chóng.
4. What does universe contain?
The Universe contains everything from minute supersonic particles to
galactic super clusters.
Vũ trụ chứa những gì?
Vũ trụ chứa mọi thứ từ những hạt vật chất siêu thanh rất nhỏ tới những
dãy ngân hà lớn hơn.
5. What is a light year? For what purpose is it used?
A light year is the distance covered by light in one year in vacuum, travelling
at a speed of three lakh kms per second. Scientists measure huge distances in
light years, such as the distance between stars and planets.
Một năm ánh sáng là gì? Nó được dùng với mục đích gì?
Một năm ánh sáng là khoảng cách ánh sáng đi trong một năm trong
môi trường chân không, với tốc độ ba mươi vạn kilô mét một giây. Các
nhà khoa học đo các khoảng cách lớn theo năm ánh sáng, chẳng hạn
như khoảng cách giữa các ngôi sao và hành tinh.
6. How do we gather information about external world?
Light and sound are the two main media through which we gather
informations about the extenal world.
Chúng ta thu thập thông tin về thế giới bên ngoài như thế nào?
Ánh sáng và âm thanh là hai phương tiện chính qua đó chúng ta thu
thập các thông tin từ thế giới bên ngoài.
7. What is the size of the universe?
Nobody knows the exact size Universe. Till now, the scientists have been
able to see about 300 million light years into space. They still do not know
what is beyond 300 million light years.
Kích cỡ của vũ trụ là gì?
Không ai biết kích cỡ chính xác của vũ trụ. Cho đến bây giờ, các nhà
khoa học đã có thể quan sát trong vòng 300 triệu năm ánh sáng ngoài
không gian. Họ vẫn không thể biết cái gì ở bên ngoài 300 triệu năm ánh
sáng.
CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
Theory:Thuyết
Universe:Vũ trụ
Light year:Năm ánh sáng
Purpose:Mục đích
Measure:Đo lường
Planet:Hành tinh
External world:Thế giới bên ngoài
SOLAR SYSTEM - HỆ MẶT TRỜI
Hệ mặt trời là tên được đặt cho một nhóm chín hành tinh; sao Thủy,
sao Kim, Trái đất, sao Mộc, sao Hỏa, sao Hải vương, sao Thiên
vương, sao Thổ và sao Diêm vương chuyển động theo quỹ đạo tròn
quay quanh mặt trời và những vệ tinh của các hành tinh này, v.v.
(Solar system is the name given to a group of nine planets;
Mercury, Venus, Earth, Jupiter, Mars, Neptune, Uranus, Saturn
and Pluto that orbit around the Sun, and these planets satellites,
asteroids, etc.)
8. How was the solar system created?
The solar system was created when a rotating cloud of gas and dust in space
started to coalesce. They were pulled together and towards the center of the
gas/dust cloud by their gravitational attraction. The gas and dust at the center
collapsed to form the central star of the solar system.
Hệ mặt trời được tạo ra như thế nào?
Hệ mặt trời được tạo ra khi một đám mây khí và bụi quay tròn trong
không gian bắt đầu liên kết lại. Chúng bị kéo lại gần nhau và hướng
vào tâm của đám mây khí/bụi bởi lực hấp dẫn của chúng. Khí và bụi ở
tâm thu nhỏ lại để hình thành nên ngôi sao trung tâm hệ mặt trời.
9. Where is our solar system placed in the Milky Way?
The solar system is placed away in a corner of the Milky way at a distance of
about 33,000 light years from the centre of the Galaxy.
Hệ mặt trời của chúng ta ở đâu trong dãy Ngân hà?
Hệ mặt trời nằm cách xa dãy Ngân hà theo khoảng cách chừng 33.000
năm ánh sáng, tính từ tâm của dãy Ngân hà.
10. How did the solar system originate?
The solar system originated in a primitive Solar nebula, a rotating disc of gas
and dust. It is from this rotating disc that the planets and the rest of the solar
system evolved.
Hệ mặt trời bắt nguồn như thế nào?
Hệ mặt trời bắt nguồn từ một tinh vân mặt trời sơ khai, một đĩa khí và
bụi quay tròn. Chính từ đĩa quay tròn này mà các hành tinh và phần
còn lại của hệ mặt trời phát triển
11. Name the nine planets according to their distance fromthe sun?
The nine planets according to their distance from the sun are Mercury,
Venus, Earth, Mars, Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune and Pluto.
Nêu tên chín hành tinh theo khoảng cách của chúng tính từ mặt trời?
Chín hành tinh theo khoảng cách của chúng tính từ Mặt trời là sao
Thuỷ, sao Kim, Trái đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương,
sao Hải vương và sao Diêm vương.
12. Name the inner planets of the solar system?
The inner planets of the solar system are Mercury, Venus, Earth, and Mars.
The Earth is the largest of the inner planets.
Nêu tên các hành tinh trong hệ mặt trời?
Các hành tinh trong hệ mặt trời là sao Thủy, sao Kim, Trái đất và sao
Mộc. Trái đất là hành tinh lớn nhất trong hành tinh bên trong.
13. Name the outer planets of the solar system?
The outer planets of the solar system are Staturn, Uranus, Neptune, and
Pluto.
Nêu tên các hành tinh bên ngoài của hệ mặt trời?
Các hành tinh bên ngoài của hệ mặt trời là sao Mộc, sao Thổ, sao
Thiên vương, sao Hải vương và sao Diêm vương.
14. How are the planets kept in position in the solar system?
The planets are kept in their position in solar system due to their
gravitational pull.
Bằng cách nào mà các hành tinh được giữ đúng vị trí trong hệ mặt
trời như thế nào?
Các hành tinh được giữ đúng vị trí trong hệ mặt trời nhờ lực hấp dẫn
của chúng.
15. Name the planets, which can be seen from earth without a telescope?
The five planets, which are the nearest to the sun, can be seen without
telescope. They are Mercury, Venus, Mars, Jupiter and Saturn.
Nêu tên các hành tinh, có thể nhìn thấy được từ trái đất mà không
cần đến kính viễn vọng?
Năm hành tinh gần với mặt trời nhất, có thể được nhìn thấy mà không
cần kính viễn vọng. Chúng là sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa, sao Mộc và
sao Thổ.
CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
Mercury:Sao Thủy
Venus:Sao Kim
Earth:Trái đất
Mars:Sao Hỏa
Jupiter:Sao Mộc
Staturn:Sao Thổ
Uranus:Sao Thiên vương
Neptune:Sao Hải vương
Pluto:Sao Diêm vương
PLANETS - CÁC HÀNH TINH
Các hành tinh bên trong là sao Thủy, sao Kim, Trái đất và sao Hỏa.
Trái đất là hành tinh lớn nhất và đặc nhất trong những hành tinh
bên trong. Các hành tinh bên ngoài như sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên
vương và sao Hải vương rất lớn (đôi khi được gọi là những hành tinh
khổng lồ) với các gia đình vệ tinh lớn. Tất cả những hành tinh này có
những đặc điểm khác nhau về nhiệt độ, áp suất không khí, v.v.
(The inner planets are Mercury, Venus, Earth and Mars. The
Earth is the largest and densest of the inner planets. The outer
planets Jupiter, Saturn, Uranus and Neptune are very big
(sometimes called Giant Planets) with large satellite families. All
these planets have different characteristics like temperature,
atmospheric pressure, etc.
MERCURY - SAO THỦY
Mercury, the planet nearest to the sun, is the second largest planet
among the inner planets, only slightly smaller than the earth.
Sao Thủy, hành tinh gần mặt trời nhất, là hành tinh lớn thứ hai
trong số các hành tinh bên trong, chỉ nhỏ hơn một chút so với trái
đất.
16. Briefly describe the surface features of Mercury?
The surface of the Mercury is covered with craters, like the moon, but it's
temperature can reach over 800OF because Mercury is very close to the sun
and rotates slowly.
Mô tả ngắn gọn các đặc điểm về bề mặt của sao Thủy?
Bề mặt của sao Thủy được bao phủ bởi các núi lửa, cũng giống như
mặt trăng, nhưng nhiệt độ của nó có thể lên tới 8000F bởi vì sao Thủy
rất gần mặt trời và quay rất chậm.
17. How is Mercury similar and dissimilar to the moon?
Mercury is, in many ways, similar to the moon. It's surface is heavily
cratered and very old. On the other hand, Mercury is much denser than the
moon. Mercury is the second densest, major body in the solar system, after
Earth.
Sao Thủy giống và không giống mặt trăng ở những điều nào?
Sao Thủy xét theo nhiều khía cạnh giống với mặt trăng. Bề mặt của nó
bị tạo hố rất nhiều và rất lâu đời. Mặt khác, sao Thủy đặc hơn rất nhiều
so với mặt trăng. Sao Thủy là hành tinh có độ đặc đứng thứ hai trong
hệ mặt trời, sau trái đất.
18. Does Mercury have a magnetic field?
Mercury has a small magnetic field whose strength is about 1% of that of the
earth.
Sao Thủy có từ trường không?
Sao Thủy có từ trường rất nhỏ, chỉ bằng khoảng 1% từ trường của trái
đất.
19. What do you know about Mercury's atmosphere?
Mercury actually has a very thin atmosphere consisting of atoms blasted off
its surface by the solar wind. As Mercury is so hot, these atoms quickly
escape into space.
Bạn biết gì về bầu khí quyển của sao Thủy?
Sao Thủy trên thực tế có một bầu khí quyển rất mỏng bao gồm các
nguyên tử được phóng lên từ bề mặt của nó bởi gió mặt trời. Bởi vì sao
Thủy rất nóng, những nguyên tử này nhanh chóng thoát vào trong
không gian.
VENUS - SAO KIM
Venus is the second planet from the sun and is Earth's closest
neighbour in the Solar System. It is the brightest object in the sky just
like the sun and the moon and sometimes looks like a bright star in
the morning or evening sky.
Sao Kim là hành tinh thứ hai tính từ mặt trời và người hàng xóm
gần trái đất trong hệ mặt trời. Đó là vật thể sáng nhất trên bầu trời
giống như mặt trời và mặt trăng và đôi khi giống như một ngôi sao
sáng trên bầu trời vào buổi sáng hoặc buổi đêm.
20. Briefly describe Venus' surface?
Venus' surface is covered with craters, over 1600 major volcanoes,
mountains, lava highland terrains, and vast lava plains.
Mô tả ngắn gọn bề mặt của sao Kim?
Bề mặt của sao Kim được bao phủ bởi các miệng núi lửa, có trên 1600
núi lửa chính, các ngọn núi, địa hình cao có dung nhan và các vùng
dung nham rộng lớn.
21. Name the two large high land areas on Venus.
The two large highland areas on Venus are Isatar Terra in the Northern
hemisphere and Aphrodite Terra along the Southern Hemisphere.
Hãy nêu tên hai vùng đất cao trên sao Kim.
Hai vùng cao nguyên rộng lớn trên sao Kim là Isatar Terra ở Bán cầu
Bắc và Aphrodite Terra dọc theo Nam Bán cầu.
22. Why is Venus regarded as Earth's sister planet?
Venus is regarded as Earth's sister planet, as in some ways, they are very
similar. Venus is only slightly smaller than Earth and Mercury. Both have
few craters indicating relatively young surfaces. Because of these
similarities, it was thought that below its dense clouds, Venus might be very
Earth like, and might even have life.
Tạo sao sao Kim được coi là hành tinh chị em của trái đất?
Sao Kim được coi là hành tinh chị em của trái đất, bởi vì xét theo nhiều
khía cạnh, chúng rất giống nhau. Sao Kim nhỏ hơn trái đất và sao Thủy
ít. Cả hai đều có một vài miệng núi lửa chỉ ra bề mặt tương đối trẻ của
chúng. Do những điểm giống nhau này, người ta cho rằng bên dưới
những đám mây dày đặc, sao Kim có thể rất giống trái đất, và thậm chí
có thể có sự sống.
23. How is the atmosphere of Venus?
Its atmosphere is 90 times heavier than earth, and clouds of sulphuric acid
bloat around to top it. The atmosphere of Venus is so hot and thick that we
can not breathe in the air. We would be crushed by the enormous pressure of
the atmostphere.
Bầu khí quyển của sao Kim như thế nào?
Bầu khí quyển của sao Kim nặng hơn bầu khí quyển của trái đất 90 lần
và các đám mây axít sulfuric phồng lên tới phần trên của nó. Khí quyển
của sao Kim nóng và dày đến mức chúng ta không thể thở trong không
khí. Chúng ta có thể bị nghiền nát bởi áp suất không khí rất lớn.
24. How is the Venus rotation unusual?
Venus rotation is somewhat unusual as, it is both very slow and retrograde.
In addition, the periods of Venus' rotation and its orbit are synchronized in
such a way that it always presents the same face towards earth when the two
planets are at their closest approach.
Sự quay của sao Kim bất thường như thế nào?
Sự quay của sao Kim có phần bất thường, nó quay vừa rất chậm vừa
thụt lùi. Ngoài ra, chu kỳ quay của sao Kim và quỹ đạo của nó được
đồng bộ hóa theo một cách thức sao cho nó luôn luôn hướng cùng một
bề mặt về trái đất lúc hai hành tinh này tiến đến vị trí gần nhau nhất.
25. Why is it tricky to spot Venus?
It is tricky to spot Venus because it is always near the Sun. Because of this, it
rises and sets with the Sun each day. Ancient people believed that, the
morning and the evening stars were actually two different objects.
Tại sao việc xác định vị trí sao Kim đòi hỏi sự khéo léo?
Việc xác định vị trí sao Kim đòi hỏi sự khéo léo bởi vì nó luôn luôn gần
mặt trời. Do bởi điều này, nó mọc và lặn cùng với mặt trời mỗi ngày.
Những người cổ đại tin rằng, sao Hôm và sao Mai thật sự là hai vật thể
khác nhau.
EARTH - TRÁI ĐẤT
Earth, the largest and densest rocky planet among the inner planets,
was formed about 4,5 billion years ago. The earth's interior is divided
into four layers, which is typical of rocky planets. Each layer has
different characteristics and is made of different elements and
minerals.
Trái đất, hành tinh đá đặc và lớn nhất trong số các hành tinh bên
trong, được hình thành khoảng 4.5 tỷ năm về trước. Phần bên
trong của trái đất được chia thành bốn tầng vốn là điển hình trong
các hành tinh đá. Mỗi tầng của trái đất có các đặc điểm khác nhau
và được tạo bởi các nguyên tố và khoáng chất khác nhau.
26. Name the densest major body of the solar system.
The Earth is the densest major body in the Solar System. The other terrestrial
planets probably have similar structures and compositions with some
differences.
Nêu tên hành tinh chính đặc nhất của hệ mặt trời.
Trái đất là hành tinh chính đặc nhất trong hệ mặt trời. Các hành tinh
đất khác có lẽ có cấu trúc và thành phần cấu tạo có một số khác biệt.
27. What fraction of earth is covered with water?
About 71 % of the Earth's surface is covered with water. Earth can exist in
liquid form on the surface.
Phần trái đất bị nước bao phủ chiếm khoảng bao nhiêu?
Khoảng 71% bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước. Trái đất có thể
tồn tại ở dạng lỏng trên bề mặt.
28. How is the oxygen in earth's atmosphere produced and maintained?
The atmosphere in Earth's atmosphere is produced and maintained by the
biological processes. Without life, there would be no free Oxygen.
Oxy trong bầu khí quyển của trái đất được tạo ra và duy trì như thế
nào?
Không khí trong bầu khí quyển của trái đất được tạo ra và được duy trì
bởi quá trình sinh học. Sẽ không có sự sống, nếu không có oxy tự do.
29. What is magnetosphere?
The magnetic field of the Earth is surrounded in a region called the
magnetosphere. The magnetosphere prevents most of the particles from the
sun, carried in solar wind, from hitting the Earth.
Từ quyển là gì?
Từ trường của trái đât bao quanh một vùng được gọi là từ quyển. Từ
quyển ngăn hầu hết các hạt vật chất từ mặt trời được mang theo trong
gió mặt trời, không cho đâm vào trái đất.
30. Describe the structure and interior of Earth?
The Earth's interior consists of rocks and metals. It is made up of four main
layers. (a) The inner core : A solid metal core made up of nickel and iron. (b)
The outer core : A liquid molten core of nickel and iron. (c) The mantle :
Dense and mostly solid silicate rock. (d) The crust : Thin silicate rock
material.
Mô tả cấu trúc và phần bên trong của trái đất?
Bên trong của trái đất bao gồm đá và kim loại. Nó được tạo bởi bốn
tầng chính. (a) Nhân trong: Một nhân kim loại rắn được tạo bởi nicken
và sắt. (b) Nhân ngoài: Nhân nicken và sắt nóng chảy. (c) Vỏ nhân: Đá
silicat rắn và đặc. (d) Vỏ trái đất: Chất đá silicat mỏng.
31. Briefly describe the earth's atmosphere
The atmosphere surrounds earth and protects us by blocking out dangerous
rays from the sun. The atmosphere is a mixture of gases that becomes thinner
until it gradually reaches space. It is composed of 78% nitrogen, 21%
oxygen, 1% argon and other gases.
Mô tả ngắn gọn khí quyển của trái đất?
Tầng khí quyển bao quanh trái đất và bảo vệ chúng ta bằng việc ngăn
những tia nguy hiểm từ mặt trời. Khí quyển là một hỗn hợp của các khí
càng trở nên ít hơn khi ra ngoài không gian. Nó bao gồm 78% nitơ,
21% oxy, 1% argon và các khí khác.
MARS - SAO HỎA
Mars, Earth's outer neighbour, is the fourth planet from the sun and
is the seventh largest. Mars' bright appearance and reddish colour
stand out in the night sky. Impressive surface features, such as
enormous volcanoes and valleys are frequently obscured by huge dust
storms. Though Mars is much smaller than Earth, its surface area is
about the same as the land surface area of the Earth.
Sao Hỏa, người hàng xóm bên ngoài của trái đất, là hành tinh thứ
tư tính từ mặt trời và là hành tinh lớn thứ bảy. Bề mặt sáng và màu
đỏ của sao Hỏa làm cho nó nổi bật trên bầu trời ban đêm. Các đặc
điểm của bề mặt ấn tượng, chẳng hạn như các miệng núi lửa và các
thung lũng lớn thường bị che khuất bởi các cơn bão bụi lớn. Dù sao
Hỏa nhỏ hơn nhiều so với trái đất, nhưng diện tích bề mặt của nó
cũng bằng khoảng diện tích bề mặt của trái đất.
32. Give a brief description about the features of Mars.
Mars is marked by many interesting features. Some of these features are
volcanoes, canyon systems, river beds and dune fields. Of these features, the
most interesting include the apparently dead volcano Olympus Mous, which
rises 23 km above the surrounding plains and is the highest known peak in
the solar system.
Mô tả ngắn gọn về các đặc điểm của sao Hỏa.
Sao Hỏa nổi bật bởi nhiều đặc điểm thú vị. Một số đặc điểm này là các
núi lửa, một số thung lũng sâu, các lòng sông và các bãi cát. Trong số
những đặc điểm này, đặc điểm thú vị nhất là núi lửa Olympus Mous đã
tắt, cao 23 km so với vùng phẳng xung quanh và đó là ngọn núi cao
nhất được biết trong hệ mặt trời.
33. Why is Mars called the red planet? Name its two tiny satellites?
Mars is known as the red planet because of its dusty red surface. The two
tiny satellites of Mars, which orbit close to the surface are Deimos and
Phobos.
Tại sao sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ. Nêu tên hai vệ tinh nhỏ
của nó?
Sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ bởi vì bề mặt là một lớp bụi đỏ. Hai
vệ tinh nhỏ của sao Hỏa, quay theo quỹ đạo gần với bề mặt là Deimos
và Phobos.
34. Why is there no life possible on Mars?
There is no life possible on Mars because Oxygen, which is so important to
us on Earth, makes up only 0.13% of the atmosphere of Mars. There is only
one fourth as much water vapour in the atmosphere.
Tại sao không thể có sự sống trên sao Hỏa
Không thể có sự sống trên sao Hỏa bởi vì Oxy, rất quan trọng đối với
chúng ta trên trái đất, chỉ chiếm 0,13% trong khí quyển của sao Hỏa.
Chỉ có một phần tư lượng hơi nước trong bầu khí quyển.
JUPITER - SAO MỘC
Jupiter is the fifth planet from the Sun and, by far, the largest. Jupiter
is more than twice as massive as all the other planets combined.
Jupiter is the fourth brightest object in the sky.
Sao Mộc là hành tinh thứ năm tính từ mặt trời và cũng là hành tinh
lớn nhất. Sao Mộc lớn gấp hai lần so với tất cả các hành tinh khác
cộng lại. Sao Mộc là hành tinh sáng thứ tư trên bầu trời.
35. How much powerful is the Jupiter's magnetic field?
Jupiter has a huge magnetic field, much stronger than Earth's. Its
magnetosphere extends for more than 650 million kilo meters. Jupiter's
moons, therefore, lie within its magnetosphere.
Từ trường của sao Mộc mạnh như thế nào?
Sao Mộc có một từ trường lớn, mạnh hơn nhiều so với trái đất. Quyển
từ của nó rộng tới hơn 650 triệu kilômét. Vì vậy các mặt trăng của sao
Mộc nằm trong quyển từ của nó.
36. How do the winds blow on Jupiter?
Jupiter and other gas planets have high velocity winds, which are confined in
wide Bands of latitude. The winds blow in opposite directions in adjacent
Bands.
Các ngọn gió thổi trên sao Mộc như thế nào?
Sao Mộc và các hành tinh khí khác có gió vận tốc cao, vốn bị hạn chế
trong miền vĩ độ lớn. Các ngọn gió thổi theo các hướng đối nhau trong
những miền lân cận.
37. How many satellites does Jupiter have?
Jupiter has 39 known satellites, the four large Galilean moons, 23 smaller
named ones, plus 12 more small ones discovered recently, but not yet
named.
Sao Mộc có bao nhiêu vệ tinh?
Sao Mộc có 39 vệ tinh được biết, bốn mặt trăng Galilean lớn, 23 vệ tinh
nhỏ hơn đã được đặt tên, cộng với 12 vệ tinh nhỏ hơn nữa được khám
phá gần đây nhưng vẫn chưa được đặt tên.
38. Tell briefly about the composition and interior of Jupiter?
Jupiter is about 90% hydrogen and 10% helium and tracks of methane,
water, ammonia and rock. This is very close to the composition of
Primordial Solar Nebula from which the entire Solar system was formed.
Kể ngắn gọn về thành phần cấu tạo và bên trong của sao Mộc?
Sao Mộc có khoảng 90% hydro và 10% heli và những dấu vết của
mêtan, nước, ammoniắc và đá. Điều này thì rất gần với thành phần cấu
tạo của tinh vân mặt trời nguyên thủy, qua đó toàn bộ hệ mặt trời được
hình thành.
39. Who discovered Jupiter's four large moons and name them?
Galileo discovered Jupiter's four large moons in 1610. The four large moons
of Jupiter are IO, Europa, Ganymede and Callisto.
Ai đã khám phá ra bốn mặt trăng lớn của sao Mộc và đặt tên cho
chúng?
Galileo đã khám phá ra bốn mặt trăng lớn của sao Mộc vào năm 1610.
Bốn mặt trăng lớn của sao Mộc là IO, Europa, Ganymede và Callisto.
40. Name the spacecrafts, which visited Jupiter.
Jupiter was first visited by Pioneer 10 in 1973 and later by Pioneer 11,
Voyager 1, Voyager 2 and Ulysses. The spacecraft Galileo is currently in
orbit around Jupiter.
Nêu tên các tàu Vũ trụ đến thăm sao Mộc.
Sao Mộc đã được Pioneer 10 đến thăm đầu tiên vào năm 1973 và sau
đó đó là Pioner 11, Voyager 1, Voyager 2 và Ulysses. Tàu không gian
Galileo hiện tại cũng đang chuyển động theo quỹ đạo quanh sao Mộc.
41. Does Jupiter have rings?
Jupiter has rings like Saturn's, but much fainter and smaller ones. They are
probably rocky material. They were totally unexpected and were only
discovered when two of the Voyager I scientists insisted that after travelling
one billion km, it was, at least, worth to see if there are any rings.
Sao Mộc có quầng hay không?
Sao Mộc có quầng cũng giống như sao Thổ, nhưng mờ hơn và nhỏ hơn
nhiều. Chúng có lẽ bằng đá. Chúng hoàn toàn bất ngờ và chỉ được
khám phá khi hai nhà khoa học của Voyager 1 khẳng định rằng sau khi
di chuyển một tỷ km, ít nhất, cũng đáng để xem liệu có quầng nào
không.
SATURN - SAO THỔ
Saturn is the sixth planet from the Sun and the second largest in the
solar system. Saturn looks flattened when viewed through a small
telescope. It's equatorial and polar diameter vary by almost 10%.
Sao Thổ là hành tinh thứ sáu tính từ mặt trời và là hành tinh lớn
thứ hai trong hệ mặt trời. Sao Thổ thấy trông phẳng ra khi nhìn
qua một kính vi
LỜI NÓI ĐẦU
SPACE - KHÔNG GIAN
SOLAR SYSTEM - HỆ MẶT TRỜI
PLANETS - CÁC HÀNH TINH
MERCURY - SAO THỦY
VENUS - SAO KIM
EARTH - TRÁI ĐẤT
MARS - SAO HỎA
JUPITER - SAO MỘC
SATURN - SAO THỔ
URANUS - SAO THIÊN VƯƠNG
NEPTUNE - SAO HẢI VƯƠNG
PLUTO - SAO DIÊM VƯƠNG
GALAXY - NGÂN HÀ
SUN - MẶT TRỜI
MOON - MẶT TRĂNG
STAR - SAO
NEBULAE - TINH VÂN
ASTEROID AND COMET - TIỂU HÀNH TINH VÀ SAO CHỔI
SPACE EXPLORATION- THÁM HIỂM KHÔNG GIAN
LIVING IN THE ORBIT - SỐNG TRONG QUỸ ĐẠO
LỜI NÓI ĐẦU
Sách này trình bày dưới dạng song ngữ Anh - Việt nội dung về vũ trụ, nhằm
đưa bạn đọc vào thám hiểm không gian với vô số hành tinh, ngôi sao lấp
lánh trên bầu trời của chúng ta.
Nội dung sách gồm nhiều chủ điểm đa dạng như hệ mặt trời, các hành tinh,
dải nhân hà, tinh vân, tiểu hàn htinh và sao chổi cũng như các bước thám
hiểm không gian và cuộc sống trong quỹ đạo.
Cuối bài mỗii bài, sách có chú thích các cụm từ và mẫu câu nhằm giúp bạn
đọc củng cố vốn từ vựng. Sách cũng có nhiều hình ảnh minh họa nhằm làm
sáng tỏ và phong phú hóa một số nội dung. Ngoài ra, để luyện kỹ năng gnhe
hiểu cho bạn đọc, chúng tôi có kèm đãi CD gồm các bài đọc tiếng Anh, với
nội dung được đọc chậm rãi để bạn đọc tiện theo dõi.
Hy vọng rằng với nội dung phong phú, bố cục mạch lạc, sách sẽ là nguồn
tham khảo quý báu cho bạn đọc.
Chúc các bạn thành công.
Ebook miễn phí tại : www.Sachvui.Com
SPACE - KHÔNG GIAN
Thuật ngữ không gian xác định một vùng; vốn bên ngoài trái đất. Nói
cách khác, chúng ta có thể nói rằng không gian là toàn bộ vũ trụ bao
gồm cả trái đất.
The term space defines the region, which is beyond the planet
Earth. In other words, we can say that space means the whole
universe including the Earth.
1. Who gave the Big Bang theory and what does the Big Bang theory
explain?
The Big Bang theory was given by a Belgian astronomer named Abbe
Georges Lemaitre. Thus theory explains the process of expansion of the
Universe.
Ai đã đưa ra thuyết Big Bang và thuyết Big Bang giải thích điều gì?
Thuyết Big Bang được nhà thiên văn học người Bỉ là Abbe Georges
Lemaitre đưa ra. Thuyết này giải thích quá trình giãn nở của vũ trụ.
2. What was the theory given by the Polish astronomer Copernicus?
Polish astronomer Copernicus stated that the Sun was the centre of the
Universe, not the Earth.
Nhà thiên văn học người Phần Lan Copernicus đã đưa ra thuyết gì?
Nhà thiên văn học người Ba Lan Copernicus đã cho rằng Mặt trời mới
là trung tâm của Vũ trụ, không phải là Trái đất.
3. What do the modern theories of universe state about the size of the
universe?
Modern theories assume that the Universe is in a state of rapid expansion.
Các thuyết vũ trụ hiện đại phát biểu gì về kích cỡ của vũ trụ?
Các thuyết hiện đại cho rằng vũ trụ đang trong trạng thái mở rộng
nhanh chóng.
4. What does universe contain?
The Universe contains everything from minute supersonic particles to
galactic super clusters.
Vũ trụ chứa những gì?
Vũ trụ chứa mọi thứ từ những hạt vật chất siêu thanh rất nhỏ tới những
dãy ngân hà lớn hơn.
5. What is a light year? For what purpose is it used?
A light year is the distance covered by light in one year in vacuum, travelling
at a speed of three lakh kms per second. Scientists measure huge distances in
light years, such as the distance between stars and planets.
Một năm ánh sáng là gì? Nó được dùng với mục đích gì?
Một năm ánh sáng là khoảng cách ánh sáng đi trong một năm trong
môi trường chân không, với tốc độ ba mươi vạn kilô mét một giây. Các
nhà khoa học đo các khoảng cách lớn theo năm ánh sáng, chẳng hạn
như khoảng cách giữa các ngôi sao và hành tinh.
6. How do we gather information about external world?
Light and sound are the two main media through which we gather
informations about the extenal world.
Chúng ta thu thập thông tin về thế giới bên ngoài như thế nào?
Ánh sáng và âm thanh là hai phương tiện chính qua đó chúng ta thu
thập các thông tin từ thế giới bên ngoài.
7. What is the size of the universe?
Nobody knows the exact size Universe. Till now, the scientists have been
able to see about 300 million light years into space. They still do not know
what is beyond 300 million light years.
Kích cỡ của vũ trụ là gì?
Không ai biết kích cỡ chính xác của vũ trụ. Cho đến bây giờ, các nhà
khoa học đã có thể quan sát trong vòng 300 triệu năm ánh sáng ngoài
không gian. Họ vẫn không thể biết cái gì ở bên ngoài 300 triệu năm ánh
sáng.
CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
Theory:Thuyết
Universe:Vũ trụ
Light year:Năm ánh sáng
Purpose:Mục đích
Measure:Đo lường
Planet:Hành tinh
External world:Thế giới bên ngoài
SOLAR SYSTEM - HỆ MẶT TRỜI
Hệ mặt trời là tên được đặt cho một nhóm chín hành tinh; sao Thủy,
sao Kim, Trái đất, sao Mộc, sao Hỏa, sao Hải vương, sao Thiên
vương, sao Thổ và sao Diêm vương chuyển động theo quỹ đạo tròn
quay quanh mặt trời và những vệ tinh của các hành tinh này, v.v.
(Solar system is the name given to a group of nine planets;
Mercury, Venus, Earth, Jupiter, Mars, Neptune, Uranus, Saturn
and Pluto that orbit around the Sun, and these planets satellites,
asteroids, etc.)
8. How was the solar system created?
The solar system was created when a rotating cloud of gas and dust in space
started to coalesce. They were pulled together and towards the center of the
gas/dust cloud by their gravitational attraction. The gas and dust at the center
collapsed to form the central star of the solar system.
Hệ mặt trời được tạo ra như thế nào?
Hệ mặt trời được tạo ra khi một đám mây khí và bụi quay tròn trong
không gian bắt đầu liên kết lại. Chúng bị kéo lại gần nhau và hướng
vào tâm của đám mây khí/bụi bởi lực hấp dẫn của chúng. Khí và bụi ở
tâm thu nhỏ lại để hình thành nên ngôi sao trung tâm hệ mặt trời.
9. Where is our solar system placed in the Milky Way?
The solar system is placed away in a corner of the Milky way at a distance of
about 33,000 light years from the centre of the Galaxy.
Hệ mặt trời của chúng ta ở đâu trong dãy Ngân hà?
Hệ mặt trời nằm cách xa dãy Ngân hà theo khoảng cách chừng 33.000
năm ánh sáng, tính từ tâm của dãy Ngân hà.
10. How did the solar system originate?
The solar system originated in a primitive Solar nebula, a rotating disc of gas
and dust. It is from this rotating disc that the planets and the rest of the solar
system evolved.
Hệ mặt trời bắt nguồn như thế nào?
Hệ mặt trời bắt nguồn từ một tinh vân mặt trời sơ khai, một đĩa khí và
bụi quay tròn. Chính từ đĩa quay tròn này mà các hành tinh và phần
còn lại của hệ mặt trời phát triển
11. Name the nine planets according to their distance fromthe sun?
The nine planets according to their distance from the sun are Mercury,
Venus, Earth, Mars, Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune and Pluto.
Nêu tên chín hành tinh theo khoảng cách của chúng tính từ mặt trời?
Chín hành tinh theo khoảng cách của chúng tính từ Mặt trời là sao
Thuỷ, sao Kim, Trái đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên vương,
sao Hải vương và sao Diêm vương.
12. Name the inner planets of the solar system?
The inner planets of the solar system are Mercury, Venus, Earth, and Mars.
The Earth is the largest of the inner planets.
Nêu tên các hành tinh trong hệ mặt trời?
Các hành tinh trong hệ mặt trời là sao Thủy, sao Kim, Trái đất và sao
Mộc. Trái đất là hành tinh lớn nhất trong hành tinh bên trong.
13. Name the outer planets of the solar system?
The outer planets of the solar system are Staturn, Uranus, Neptune, and
Pluto.
Nêu tên các hành tinh bên ngoài của hệ mặt trời?
Các hành tinh bên ngoài của hệ mặt trời là sao Mộc, sao Thổ, sao
Thiên vương, sao Hải vương và sao Diêm vương.
14. How are the planets kept in position in the solar system?
The planets are kept in their position in solar system due to their
gravitational pull.
Bằng cách nào mà các hành tinh được giữ đúng vị trí trong hệ mặt
trời như thế nào?
Các hành tinh được giữ đúng vị trí trong hệ mặt trời nhờ lực hấp dẫn
của chúng.
15. Name the planets, which can be seen from earth without a telescope?
The five planets, which are the nearest to the sun, can be seen without
telescope. They are Mercury, Venus, Mars, Jupiter and Saturn.
Nêu tên các hành tinh, có thể nhìn thấy được từ trái đất mà không
cần đến kính viễn vọng?
Năm hành tinh gần với mặt trời nhất, có thể được nhìn thấy mà không
cần kính viễn vọng. Chúng là sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa, sao Mộc và
sao Thổ.
CHÚ THÍCH TỪ VỰNG
Mercury:Sao Thủy
Venus:Sao Kim
Earth:Trái đất
Mars:Sao Hỏa
Jupiter:Sao Mộc
Staturn:Sao Thổ
Uranus:Sao Thiên vương
Neptune:Sao Hải vương
Pluto:Sao Diêm vương
PLANETS - CÁC HÀNH TINH
Các hành tinh bên trong là sao Thủy, sao Kim, Trái đất và sao Hỏa.
Trái đất là hành tinh lớn nhất và đặc nhất trong những hành tinh
bên trong. Các hành tinh bên ngoài như sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên
vương và sao Hải vương rất lớn (đôi khi được gọi là những hành tinh
khổng lồ) với các gia đình vệ tinh lớn. Tất cả những hành tinh này có
những đặc điểm khác nhau về nhiệt độ, áp suất không khí, v.v.
(The inner planets are Mercury, Venus, Earth and Mars. The
Earth is the largest and densest of the inner planets. The outer
planets Jupiter, Saturn, Uranus and Neptune are very big
(sometimes called Giant Planets) with large satellite families. All
these planets have different characteristics like temperature,
atmospheric pressure, etc.
MERCURY - SAO THỦY
Mercury, the planet nearest to the sun, is the second largest planet
among the inner planets, only slightly smaller than the earth.
Sao Thủy, hành tinh gần mặt trời nhất, là hành tinh lớn thứ hai
trong số các hành tinh bên trong, chỉ nhỏ hơn một chút so với trái
đất.
16. Briefly describe the surface features of Mercury?
The surface of the Mercury is covered with craters, like the moon, but it's
temperature can reach over 800OF because Mercury is very close to the sun
and rotates slowly.
Mô tả ngắn gọn các đặc điểm về bề mặt của sao Thủy?
Bề mặt của sao Thủy được bao phủ bởi các núi lửa, cũng giống như
mặt trăng, nhưng nhiệt độ của nó có thể lên tới 8000F bởi vì sao Thủy
rất gần mặt trời và quay rất chậm.
17. How is Mercury similar and dissimilar to the moon?
Mercury is, in many ways, similar to the moon. It's surface is heavily
cratered and very old. On the other hand, Mercury is much denser than the
moon. Mercury is the second densest, major body in the solar system, after
Earth.
Sao Thủy giống và không giống mặt trăng ở những điều nào?
Sao Thủy xét theo nhiều khía cạnh giống với mặt trăng. Bề mặt của nó
bị tạo hố rất nhiều và rất lâu đời. Mặt khác, sao Thủy đặc hơn rất nhiều
so với mặt trăng. Sao Thủy là hành tinh có độ đặc đứng thứ hai trong
hệ mặt trời, sau trái đất.
18. Does Mercury have a magnetic field?
Mercury has a small magnetic field whose strength is about 1% of that of the
earth.
Sao Thủy có từ trường không?
Sao Thủy có từ trường rất nhỏ, chỉ bằng khoảng 1% từ trường của trái
đất.
19. What do you know about Mercury's atmosphere?
Mercury actually has a very thin atmosphere consisting of atoms blasted off
its surface by the solar wind. As Mercury is so hot, these atoms quickly
escape into space.
Bạn biết gì về bầu khí quyển của sao Thủy?
Sao Thủy trên thực tế có một bầu khí quyển rất mỏng bao gồm các
nguyên tử được phóng lên từ bề mặt của nó bởi gió mặt trời. Bởi vì sao
Thủy rất nóng, những nguyên tử này nhanh chóng thoát vào trong
không gian.
VENUS - SAO KIM
Venus is the second planet from the sun and is Earth's closest
neighbour in the Solar System. It is the brightest object in the sky just
like the sun and the moon and sometimes looks like a bright star in
the morning or evening sky.
Sao Kim là hành tinh thứ hai tính từ mặt trời và người hàng xóm
gần trái đất trong hệ mặt trời. Đó là vật thể sáng nhất trên bầu trời
giống như mặt trời và mặt trăng và đôi khi giống như một ngôi sao
sáng trên bầu trời vào buổi sáng hoặc buổi đêm.
20. Briefly describe Venus' surface?
Venus' surface is covered with craters, over 1600 major volcanoes,
mountains, lava highland terrains, and vast lava plains.
Mô tả ngắn gọn bề mặt của sao Kim?
Bề mặt của sao Kim được bao phủ bởi các miệng núi lửa, có trên 1600
núi lửa chính, các ngọn núi, địa hình cao có dung nhan và các vùng
dung nham rộng lớn.
21. Name the two large high land areas on Venus.
The two large highland areas on Venus are Isatar Terra in the Northern
hemisphere and Aphrodite Terra along the Southern Hemisphere.
Hãy nêu tên hai vùng đất cao trên sao Kim.
Hai vùng cao nguyên rộng lớn trên sao Kim là Isatar Terra ở Bán cầu
Bắc và Aphrodite Terra dọc theo Nam Bán cầu.
22. Why is Venus regarded as Earth's sister planet?
Venus is regarded as Earth's sister planet, as in some ways, they are very
similar. Venus is only slightly smaller than Earth and Mercury. Both have
few craters indicating relatively young surfaces. Because of these
similarities, it was thought that below its dense clouds, Venus might be very
Earth like, and might even have life.
Tạo sao sao Kim được coi là hành tinh chị em của trái đất?
Sao Kim được coi là hành tinh chị em của trái đất, bởi vì xét theo nhiều
khía cạnh, chúng rất giống nhau. Sao Kim nhỏ hơn trái đất và sao Thủy
ít. Cả hai đều có một vài miệng núi lửa chỉ ra bề mặt tương đối trẻ của
chúng. Do những điểm giống nhau này, người ta cho rằng bên dưới
những đám mây dày đặc, sao Kim có thể rất giống trái đất, và thậm chí
có thể có sự sống.
23. How is the atmosphere of Venus?
Its atmosphere is 90 times heavier than earth, and clouds of sulphuric acid
bloat around to top it. The atmosphere of Venus is so hot and thick that we
can not breathe in the air. We would be crushed by the enormous pressure of
the atmostphere.
Bầu khí quyển của sao Kim như thế nào?
Bầu khí quyển của sao Kim nặng hơn bầu khí quyển của trái đất 90 lần
và các đám mây axít sulfuric phồng lên tới phần trên của nó. Khí quyển
của sao Kim nóng và dày đến mức chúng ta không thể thở trong không
khí. Chúng ta có thể bị nghiền nát bởi áp suất không khí rất lớn.
24. How is the Venus rotation unusual?
Venus rotation is somewhat unusual as, it is both very slow and retrograde.
In addition, the periods of Venus' rotation and its orbit are synchronized in
such a way that it always presents the same face towards earth when the two
planets are at their closest approach.
Sự quay của sao Kim bất thường như thế nào?
Sự quay của sao Kim có phần bất thường, nó quay vừa rất chậm vừa
thụt lùi. Ngoài ra, chu kỳ quay của sao Kim và quỹ đạo của nó được
đồng bộ hóa theo một cách thức sao cho nó luôn luôn hướng cùng một
bề mặt về trái đất lúc hai hành tinh này tiến đến vị trí gần nhau nhất.
25. Why is it tricky to spot Venus?
It is tricky to spot Venus because it is always near the Sun. Because of this, it
rises and sets with the Sun each day. Ancient people believed that, the
morning and the evening stars were actually two different objects.
Tại sao việc xác định vị trí sao Kim đòi hỏi sự khéo léo?
Việc xác định vị trí sao Kim đòi hỏi sự khéo léo bởi vì nó luôn luôn gần
mặt trời. Do bởi điều này, nó mọc và lặn cùng với mặt trời mỗi ngày.
Những người cổ đại tin rằng, sao Hôm và sao Mai thật sự là hai vật thể
khác nhau.
EARTH - TRÁI ĐẤT
Earth, the largest and densest rocky planet among the inner planets,
was formed about 4,5 billion years ago. The earth's interior is divided
into four layers, which is typical of rocky planets. Each layer has
different characteristics and is made of different elements and
minerals.
Trái đất, hành tinh đá đặc và lớn nhất trong số các hành tinh bên
trong, được hình thành khoảng 4.5 tỷ năm về trước. Phần bên
trong của trái đất được chia thành bốn tầng vốn là điển hình trong
các hành tinh đá. Mỗi tầng của trái đất có các đặc điểm khác nhau
và được tạo bởi các nguyên tố và khoáng chất khác nhau.
26. Name the densest major body of the solar system.
The Earth is the densest major body in the Solar System. The other terrestrial
planets probably have similar structures and compositions with some
differences.
Nêu tên hành tinh chính đặc nhất của hệ mặt trời.
Trái đất là hành tinh chính đặc nhất trong hệ mặt trời. Các hành tinh
đất khác có lẽ có cấu trúc và thành phần cấu tạo có một số khác biệt.
27. What fraction of earth is covered with water?
About 71 % of the Earth's surface is covered with water. Earth can exist in
liquid form on the surface.
Phần trái đất bị nước bao phủ chiếm khoảng bao nhiêu?
Khoảng 71% bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước. Trái đất có thể
tồn tại ở dạng lỏng trên bề mặt.
28. How is the oxygen in earth's atmosphere produced and maintained?
The atmosphere in Earth's atmosphere is produced and maintained by the
biological processes. Without life, there would be no free Oxygen.
Oxy trong bầu khí quyển của trái đất được tạo ra và duy trì như thế
nào?
Không khí trong bầu khí quyển của trái đất được tạo ra và được duy trì
bởi quá trình sinh học. Sẽ không có sự sống, nếu không có oxy tự do.
29. What is magnetosphere?
The magnetic field of the Earth is surrounded in a region called the
magnetosphere. The magnetosphere prevents most of the particles from the
sun, carried in solar wind, from hitting the Earth.
Từ quyển là gì?
Từ trường của trái đât bao quanh một vùng được gọi là từ quyển. Từ
quyển ngăn hầu hết các hạt vật chất từ mặt trời được mang theo trong
gió mặt trời, không cho đâm vào trái đất.
30. Describe the structure and interior of Earth?
The Earth's interior consists of rocks and metals. It is made up of four main
layers. (a) The inner core : A solid metal core made up of nickel and iron. (b)
The outer core : A liquid molten core of nickel and iron. (c) The mantle :
Dense and mostly solid silicate rock. (d) The crust : Thin silicate rock
material.
Mô tả cấu trúc và phần bên trong của trái đất?
Bên trong của trái đất bao gồm đá và kim loại. Nó được tạo bởi bốn
tầng chính. (a) Nhân trong: Một nhân kim loại rắn được tạo bởi nicken
và sắt. (b) Nhân ngoài: Nhân nicken và sắt nóng chảy. (c) Vỏ nhân: Đá
silicat rắn và đặc. (d) Vỏ trái đất: Chất đá silicat mỏng.
31. Briefly describe the earth's atmosphere
The atmosphere surrounds earth and protects us by blocking out dangerous
rays from the sun. The atmosphere is a mixture of gases that becomes thinner
until it gradually reaches space. It is composed of 78% nitrogen, 21%
oxygen, 1% argon and other gases.
Mô tả ngắn gọn khí quyển của trái đất?
Tầng khí quyển bao quanh trái đất và bảo vệ chúng ta bằng việc ngăn
những tia nguy hiểm từ mặt trời. Khí quyển là một hỗn hợp của các khí
càng trở nên ít hơn khi ra ngoài không gian. Nó bao gồm 78% nitơ,
21% oxy, 1% argon và các khí khác.
MARS - SAO HỎA
Mars, Earth's outer neighbour, is the fourth planet from the sun and
is the seventh largest. Mars' bright appearance and reddish colour
stand out in the night sky. Impressive surface features, such as
enormous volcanoes and valleys are frequently obscured by huge dust
storms. Though Mars is much smaller than Earth, its surface area is
about the same as the land surface area of the Earth.
Sao Hỏa, người hàng xóm bên ngoài của trái đất, là hành tinh thứ
tư tính từ mặt trời và là hành tinh lớn thứ bảy. Bề mặt sáng và màu
đỏ của sao Hỏa làm cho nó nổi bật trên bầu trời ban đêm. Các đặc
điểm của bề mặt ấn tượng, chẳng hạn như các miệng núi lửa và các
thung lũng lớn thường bị che khuất bởi các cơn bão bụi lớn. Dù sao
Hỏa nhỏ hơn nhiều so với trái đất, nhưng diện tích bề mặt của nó
cũng bằng khoảng diện tích bề mặt của trái đất.
32. Give a brief description about the features of Mars.
Mars is marked by many interesting features. Some of these features are
volcanoes, canyon systems, river beds and dune fields. Of these features, the
most interesting include the apparently dead volcano Olympus Mous, which
rises 23 km above the surrounding plains and is the highest known peak in
the solar system.
Mô tả ngắn gọn về các đặc điểm của sao Hỏa.
Sao Hỏa nổi bật bởi nhiều đặc điểm thú vị. Một số đặc điểm này là các
núi lửa, một số thung lũng sâu, các lòng sông và các bãi cát. Trong số
những đặc điểm này, đặc điểm thú vị nhất là núi lửa Olympus Mous đã
tắt, cao 23 km so với vùng phẳng xung quanh và đó là ngọn núi cao
nhất được biết trong hệ mặt trời.
33. Why is Mars called the red planet? Name its two tiny satellites?
Mars is known as the red planet because of its dusty red surface. The two
tiny satellites of Mars, which orbit close to the surface are Deimos and
Phobos.
Tại sao sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ. Nêu tên hai vệ tinh nhỏ
của nó?
Sao Hỏa được gọi là hành tinh đỏ bởi vì bề mặt là một lớp bụi đỏ. Hai
vệ tinh nhỏ của sao Hỏa, quay theo quỹ đạo gần với bề mặt là Deimos
và Phobos.
34. Why is there no life possible on Mars?
There is no life possible on Mars because Oxygen, which is so important to
us on Earth, makes up only 0.13% of the atmosphere of Mars. There is only
one fourth as much water vapour in the atmosphere.
Tại sao không thể có sự sống trên sao Hỏa
Không thể có sự sống trên sao Hỏa bởi vì Oxy, rất quan trọng đối với
chúng ta trên trái đất, chỉ chiếm 0,13% trong khí quyển của sao Hỏa.
Chỉ có một phần tư lượng hơi nước trong bầu khí quyển.
JUPITER - SAO MỘC
Jupiter is the fifth planet from the Sun and, by far, the largest. Jupiter
is more than twice as massive as all the other planets combined.
Jupiter is the fourth brightest object in the sky.
Sao Mộc là hành tinh thứ năm tính từ mặt trời và cũng là hành tinh
lớn nhất. Sao Mộc lớn gấp hai lần so với tất cả các hành tinh khác
cộng lại. Sao Mộc là hành tinh sáng thứ tư trên bầu trời.
35. How much powerful is the Jupiter's magnetic field?
Jupiter has a huge magnetic field, much stronger than Earth's. Its
magnetosphere extends for more than 650 million kilo meters. Jupiter's
moons, therefore, lie within its magnetosphere.
Từ trường của sao Mộc mạnh như thế nào?
Sao Mộc có một từ trường lớn, mạnh hơn nhiều so với trái đất. Quyển
từ của nó rộng tới hơn 650 triệu kilômét. Vì vậy các mặt trăng của sao
Mộc nằm trong quyển từ của nó.
36. How do the winds blow on Jupiter?
Jupiter and other gas planets have high velocity winds, which are confined in
wide Bands of latitude. The winds blow in opposite directions in adjacent
Bands.
Các ngọn gió thổi trên sao Mộc như thế nào?
Sao Mộc và các hành tinh khí khác có gió vận tốc cao, vốn bị hạn chế
trong miền vĩ độ lớn. Các ngọn gió thổi theo các hướng đối nhau trong
những miền lân cận.
37. How many satellites does Jupiter have?
Jupiter has 39 known satellites, the four large Galilean moons, 23 smaller
named ones, plus 12 more small ones discovered recently, but not yet
named.
Sao Mộc có bao nhiêu vệ tinh?
Sao Mộc có 39 vệ tinh được biết, bốn mặt trăng Galilean lớn, 23 vệ tinh
nhỏ hơn đã được đặt tên, cộng với 12 vệ tinh nhỏ hơn nữa được khám
phá gần đây nhưng vẫn chưa được đặt tên.
38. Tell briefly about the composition and interior of Jupiter?
Jupiter is about 90% hydrogen and 10% helium and tracks of methane,
water, ammonia and rock. This is very close to the composition of
Primordial Solar Nebula from which the entire Solar system was formed.
Kể ngắn gọn về thành phần cấu tạo và bên trong của sao Mộc?
Sao Mộc có khoảng 90% hydro và 10% heli và những dấu vết của
mêtan, nước, ammoniắc và đá. Điều này thì rất gần với thành phần cấu
tạo của tinh vân mặt trời nguyên thủy, qua đó toàn bộ hệ mặt trời được
hình thành.
39. Who discovered Jupiter's four large moons and name them?
Galileo discovered Jupiter's four large moons in 1610. The four large moons
of Jupiter are IO, Europa, Ganymede and Callisto.
Ai đã khám phá ra bốn mặt trăng lớn của sao Mộc và đặt tên cho
chúng?
Galileo đã khám phá ra bốn mặt trăng lớn của sao Mộc vào năm 1610.
Bốn mặt trăng lớn của sao Mộc là IO, Europa, Ganymede và Callisto.
40. Name the spacecrafts, which visited Jupiter.
Jupiter was first visited by Pioneer 10 in 1973 and later by Pioneer 11,
Voyager 1, Voyager 2 and Ulysses. The spacecraft Galileo is currently in
orbit around Jupiter.
Nêu tên các tàu Vũ trụ đến thăm sao Mộc.
Sao Mộc đã được Pioneer 10 đến thăm đầu tiên vào năm 1973 và sau
đó đó là Pioner 11, Voyager 1, Voyager 2 và Ulysses. Tàu không gian
Galileo hiện tại cũng đang chuyển động theo quỹ đạo quanh sao Mộc.
41. Does Jupiter have rings?
Jupiter has rings like Saturn's, but much fainter and smaller ones. They are
probably rocky material. They were totally unexpected and were only
discovered when two of the Voyager I scientists insisted that after travelling
one billion km, it was, at least, worth to see if there are any rings.
Sao Mộc có quầng hay không?
Sao Mộc có quầng cũng giống như sao Thổ, nhưng mờ hơn và nhỏ hơn
nhiều. Chúng có lẽ bằng đá. Chúng hoàn toàn bất ngờ và chỉ được
khám phá khi hai nhà khoa học của Voyager 1 khẳng định rằng sau khi
di chuyển một tỷ km, ít nhất, cũng đáng để xem liệu có quầng nào
không.
SATURN - SAO THỔ
Saturn is the sixth planet from the Sun and the second largest in the
solar system. Saturn looks flattened when viewed through a small
telescope. It's equatorial and polar diameter vary by almost 10%.
Sao Thổ là hành tinh thứ sáu tính từ mặt trời và là hành tinh lớn
thứ hai trong hệ mặt trời. Sao Thổ thấy trông phẳng ra khi nhìn
qua một kính vi
 





